Chuyển đến nội dung
tinAI
Quay lại

Qwen3.8‑Flash‑Next: bản xem trước kiến trúc Qwen4

qwen.ai · Loại nguồn: công ty/blog 2026-08-26T20:21:23.229Z
Bản dịch tiếng Việt của tinAI · Từ Qwen3.8-Flash-Next: A New Architecture, Towards Ultimate Cost-Efficiency (qwen.ai) · Ngày gốc: · Dịch ngày:

và giữ bối cảnh từ bản tin tinAI đã giới thiệu bài này .

Bài gốc: Qwen3.8-Flash-Next: A New Architecture, Towards Ultimate Cost-Efficiency (qwen.ai)

Tác giả: Qwen Team

Ngày đăng: Dịch ngày:

TL;DR

Qwen3.8‑Flash‑Next là model MoE multimodal open-weight với 125B tham số chính, 6B được kích hoạt mỗi token và 51B N-gram embedding. QSA, Gated Residual cùng context có thể mở rộng đến một triệu token là các thay đổi đáng kiểm tra trước khi Qwen4 xuất hiện.

Ước tính đọc: 5 phút

Tóm tắt

Qwen3.8‑Flash‑Next là model MoE multimodal open-weight dùng để xem trước kiến trúc dự kiến của Qwen4. Model có 125B tham số chính nhưng chỉ kích hoạt 6B mỗi token, thêm 51B N-gram embedding, context gốc 262.144 token và có thể mở rộng lên một triệu token bằng YaRN.

Có gì mới

Qwen phát hành weights trên Hugging Face và ModelScope, đồng thời cung cấp bản production mang tên Qwen3.8‑Flash qua QwenCloud. Theo công bố của Qwen, API có giá 0,16 USD cho một triệu input token và 0,47 USD cho một triệu output token.

Đây không chỉ là một biến thể nhỏ của Qwen3.8. Nhóm phát triển thay đổi bốn phần: attention, residual stream, embedding và cách optimization. Mục tiêu là hạ chi phí long-context, tăng capacity mà không tăng tương ứng phép nhân ma trận, và giữ training ổn định.

QSA: tìm đúng vùng context thay vì đọc lại mọi token

Ba trong bốn layer dùng Gated DeltaNet để nén lịch sử vào state có kích thước cố định; layer còn lại dùng global attention để truy hồi chính xác. Với global attention, Qwen thêm Qwen Sparse Attention, hay QSA.

QSA gom sequence thành các micro-block, dùng indexer nhẹ để ước lượng block quan trọng, rồi chỉ đưa vùng liên quan vào attention. Cách này giảm cả chi phí attention lẫn chi phí của chính indexer. Việc nén được thực hiện riêng ở từng layer nên ít phụ thuộc vào giả định rằng các layer sẽ chọn cùng một vùng context.

Trong phép đo do Qwen công bố ở một triệu token, attention kernel của QSA nhanh hơn tối đa 7,6 lần ở prefill và 4,9 lần ở decode. Với prefix-cache hit rate 90%, throughput prefill cao hơn Qwen3.7‑Plus 8,6 lần. Đây là benchmark của vendor trong cấu hình cụ thể, nên cần đo lại với cache pattern và workload thực tế.

Gated Residual: bốn đường truyền thông tin

Transformer truyền thông tin qua một residual stream chung. Khi model sâu hơn, feature từ layer sớm có thể bị trộn và suy yếu. Gated Residual mở stream thành bốn nhánh song song, rồi dùng gate phụ thuộc dữ liệu để quyết định đọc và ghi bao nhiêu ở mỗi nhánh.

Qwen cho biết một nhánh tự hình thành đường dài nối attention layer đầu với nhiều layer phía sau. Thiết kế bỏ bớt bước trộn nhánh không đem lại lợi ích, giảm memory access và nguồn bất ổn. Residual state cũng hỗ trợ lưu bằng FP8.

N-gram embedding: thêm capacity bằng lookup

Embedding thông thường lookup theo một token. N-gram embedding dùng token hiện tại cùng vài token trước đó để tra representation cho pattern cục bộ. Qwen thêm 51B tham số theo cách này nhưng không kích hoạt chúng như dense weight ở mỗi token.

Vì địa chỉ lookup có thể xác định trước, bảng embedding có thể nằm trong host memory và được prefetch song song với model compute. Model chỉ đặt một N-gram embedding layer gần đầu mạng, hoạt động như bộ nhớ pattern cục bộ có capacity lớn với ít compute bổ sung.

Optimization và training

Qwen dùng Muon cho các weight đóng vai trò linear map trong attention, GDN và expert MoE; embedding, router cùng low-rank parameter của Gated Residual vẫn dùng AdamW. Những projection được fuse như QKV, SwiGLU và GDN được tách theo linear transformation trước khi orthogonalization.

Nhóm phát triển refit scaling law cho kiến trúc mới và bỏ batch-size warmup. Trong thử nghiệm của họ, tăng batch dần không cải thiện kết quả cuối nhưng cần thêm 18,8% optimizer step. Model vẫn giữ ultra-sparse MoE, multi-token prediction và các kỹ thuật ổn định training từ dòng Qwen3.x.

Kết quả được công bố

Qwen3.8‑Flash‑Next có 125B tham số backbone, kích hoạt 6B mỗi token và thêm 51B embedding. Qwen nói chi phí training chỉ khoảng một phần chín Qwen3.7‑Plus.

Trong bảng base-model của hãng, Flash‑Next đứng đầu 8 trong 14 benchmark, gồm MMLU-Pro, SuperGPQA, BBH, GSM8K, EvalPlus, SWEBench-Pretrain, MGSM và MMMLU. Ở bộ đánh giá agentic coding DeepSWE 1.1, Qwen công bố điểm 58,7. Các số này hữu ích để chọn shortlist, nhưng chưa thay thế A/B test về quality, latency, tool use và tổng chi phí trên task của đội.

Cách Dev có thể dùng

Weights có trên Hugging Face và ModelScope để kiểm tra kiến trúc hoặc self-host khi hạ tầng phù hợp. QwenCloud hỗ trợ giao thức tương thích OpenAI Chat Completions, Responses và Anthropic, với model ID qwen3.8-flash.

Context mặc định của weights là 262.144 token; YaRN có thể kéo lên một triệu token. Bản managed API dùng một triệu token mặc định và cung cấp tool tích hợp. Trước khi chuyển workload dài, nên đo retrieval accuracy, cache hit rate, memory traffic của bảng N-gram và hành vi tool call thay vì suy luận từ context limit danh nghĩa.

Điểm đáng theo dõi nhất cho Qwen4 là tổ hợp GDN để nén lịch sử, QSA để truy hồi vùng quan trọng, Gated Residual để giữ tín hiệu xuyên layer và embedding lookup để tăng capacity. Việc mở weights sớm cho phép cộng đồng kiểm tra từng giả định trước khi kiến trúc trở thành một model family hoàn chỉnh.


Đường dẫn nguồn

tinAI dịch bài này sang tiếng Việt từ Qwen3.8-Flash-Next: A New Architecture, Towards Ultimate Cost-Efficiency (qwen.ai) · Loại nguồn: công ty/blog và giữ bối cảnh từ bản tin tinAI đã giới thiệu bài này .

Bản tin này có 3 bài dịch liên quan từ cùng bản tin.

Đọc tiếp từ đây

Bạn có thể quay lại bản tin nguồn hoặc mở kho bài dịch để đọc tiếp.

Các bài bên dưới cùng xuất hiện trong bản tin nguồn, nên giữ chung bối cảnh đọc với bài này.

Các bài liên quan trong cùng bản tin trải trên 2 loại nguồn (2 bài). Loại nguồn: công ty/blog 1 Loại nguồn: web 1